Khối lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng Update 06/2021

Khối lượng riêng là gì? Khối lượng riêng của nước, không khí, bê tông, sắt… là bao nhiêu? Công thức tính khối lượng riêng của một chất như thế nào? Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời.

Khối lượng riêng

Khối lượng riêng

  • Khối lượng riêng là gì?
  • Công thức tính khối lượng riêng

    • Công thức tính khối lượng riêng
    • Công thức tính khối lượng riêng trung bình
  • Bảng khối lượng riêng của nước và một số chất

Khối lượng riêng là gì?

Khối lượng riêng (mật độ khối lượng) là một thuật ngữ chỉ đại lượng thể hiện đặc tính về mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật chất đó. Nó được tính bằng thương số của khối lượng – m – của vật làm bằng chất đó (ở dạng nguyên chất) và thể tích – V – của vật.

Công thức tính khối lượng riêng

Khối lượng riêng của một chất trong vật được xác định bằng khối lượng của một thể tích vô cùng nhỏ nằm tại vị trí đó và chia cho thể tích vô cùng nhỏ này.

Theo hệ đo lường chuẩn của quốc tế, đơn vị của khối lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3.

Công thức tính khối lượng riêng

D = m/V

Trong đó:

  • D là khối lượng riêng (kg/cm3)
  • m là khối lượng của vật (kg)
  • V là thể tích (m3).

Trong trường hợp chất đó là đồng chất thì khối lượng riêng tại mọi vị trí đều giống nhau và tính bằng khối lượng riêng trung bình.

Công thức tính khối lượng riêng trung bình

Khối lượng riêng trung bình của một vật thể bất kỳ được tính bằng khối lượng chia cho thể tích của nó, thường kí hiệu là ρ

ρ = m/V

Bảng khối lượng riêng của nước và một số chất

STT Chất Khối lượng riêngkg/m3
1 Nước 1000
2 Chì 11300
3 Sắt 7800
4 Nhôm 2700
5 Đá (khoảng) 2600
6 Xăng 700
7 Thủy Ngân 13600
8 Thép 7850
9 Đồng 8900
10 Rượu, cồn (khoảng) 790
11 Dầu ăn (khoảng) 800
12 Dầu hỏa (khoảng) 800
13 Gạo (khoảng) 1200
14 Gỗ tốt (khoảng) 800

Leave a Reply